TOÀN TIẾN cung cấp vật liệu composite

Sản xuất cano composite

TOÀN TIẾN cung cấp vật liệu composite

Sản xuất bồn rửa mặt composite, bồn tắm composite,...

TOÀN TIẾN cung cấp vật liệu composite

Cung cấp vật liệu composite cho các công trình, khu công nghiệp.

TOÀN TIẾN cung cấp vật liệu composite

Sản xuất bồn chứa axit compoiste, bồn nước compoiste, tàu thuyền, thùng chở hàng composite.

15 thg 10, 2015

[HỎI THỢ] TỔNG HỢP PHẢN HỒI THỢ COMPOSITE THÁNG 9

Trong quá trình cung cấp nguyên vật liệu composite trong tháng 9 vừa qua, sau khi tiếp xúc khảo sát trực tiếp các anh thợ làm composite thì chúng tôi thu thập được một số ý kiến sau:
  • Sợi MAT Trung Quốc (Jushi): Thấm nhựa không đều, nhiều khi đang làm sẽ có một vài chỗ lăn nhựa không thấm hoặc khó thấm. Khi xé sợi bụi bay nhiều rất ảnh hưởng đến sức khỏe thợ. Sản xuất bằng sợi TQ sẽ tốn nhựa hơn. 
  • Nhựa Vinylester Resin 802EX (Nhật Bản): Làm nhựa này thì phải chú ý rằng tỷ lệ xúc tác gấp hai lần tỷ lệ xúc tác nhựa SW901. Làm nhựa này rất ổn, cũng giống như làm nhựa SW901 chỉ khác ở chỗ tỷ lệ xúc tác (SW901 là 1% V388 thì đối với 802EX là 2% V388). Còn về vấn đề chất lượng sản phẩm làm ra bời 802EX tốt hơn so với 901 khi cần thời gian nữa để đánh giá cụ thể.
  • Nhựa Polyester Resin 8120: Nhựa này hơi loãng (Căn bản vì khách hàng này quen sử dụng nhựa đặc, nên khi sử dụng 8120 lại pha thêm SM nên loãng là điều tất yếu).
  • Nhựa Polyester Resin 268BQTN: Sử dụng nhựa này thay thế cho các loại PR khác hoàn toàn được, chỉ có điểm khác biệt 268 hơi đặc hơn so với các loại khác nên khi sử dụng chú ý pha thêm SM (tỷ lệ tùy thuộc kinh nghiệm thợ). Nhựa 268BQTN chất lượng rất ổn định và có các chứng chỉ quốc tế phù hợp để sản xuất các sản phẩm composite đòi hỏi tính kỹ thuật cao.
Hiện tại, TOÀN TIẾN đang cung cấp Vinylester Resin SW901, 802EX cho các khách hàng bọc phủ composite nền nhà xưởng, bể, hồ chứa, bồn hóa chất composite, tàu thuyền composite...

TOÀN TIẾN giao hàng nhựa Vinyl 802EX cho khách hàng

Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật những phản hồi về vật liệu composite!



CTY TNHH TM DV TOÀN TIẾN - TOTICO
Phân phối & cung cấp vật liệu composite từ 2005 | Hotline - 0949.329.799
SP Chính: Sợi thủy tinh - Nhựa Polyester Resin - Nhựa Vinylester Resin
Keyword: bán sợi thủy tinh hcm, bán nhựa polyester tại hcm, bán nhựa vinyl tại hcm, nhà phân phối sợi thủy tinh, mua sợi thủy tinh ở đâu giá tốt nhất, bán sợi thủy tinh tại Đà Nẵng, vật liệu composite, nguyên vật liệu composite, sợi thủy tinh direct roving, sợi thủy tinh woven roving, sợi thủy tinh mat, chopped strand mat, nguyên vật liệu sản xuất tàu composite, nguyên vật liệu sản xuất bồn composite.

24 thg 9, 2015

[SỢI THỦY TINH KCC] VIDEO - TOÀN TIẾN GIAO HÀNG SỢI THỦY TINH KCC (MAT300, MAT450)



TOÀN TIẾN GIAO HÀNG SỢI THỦY TINH KCC
QUY CÁCH: 320 CUỘN/ CONT20' | 640 CUỘN/ CONT 40'


ĐĂNG KÝ THEO DÕI KÊNH VIDEO TOÀN TIẾN TẠI ĐÂY: WWW.YOUTUBE.COM/TOANTIENCOMPOSITE


CTY TNHH TM DV TOÀN TIẾN - TOTICO
Phân phối & cung cấp vật liệu composite từ 2005 | Hotline - 0949.329.799
SP Chính: Sợi thủy tinh - Nhựa Polyester Resin - Nhựa Vinylester Resin
Keyword: bán sợi thủy tinh hcm, bán nhựa polyester tại hcm, bán nhựa vinyl tại hcm, nhà phân phối sợi thủy tinh, mua sợi thủy tinh ở đâu giá tốt nhất, bán sợi thủy tinh tại Đà Nẵng, vật liệu composite, nguyên vật liệu composite, sợi thủy tinh direct roving, sợi thủy tinh woven roving, sợi thủy tinh mat, chopped strand mat, nguyên vật liệu sản xuất tàu composite, nguyên vật liệu sản xuất bồn composite.

27 thg 8, 2015

TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG CỐT SỢI THUỶ TINH GIA CƯỜNG POLYMER THAY THẾ CỐT THÉP TRONG KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP Ở VIỆT NAM

Thanh cốt sợi thuỷ tinh gia cường polymer (GFRP) với tính năng chịu kéo cao hơn thép nhiều lần lại nhẹ và không bị gỉ. GFRP bền vững trong môi trường muối, axit và các chất ăn mòn khác đã được nhắc đến ở Việt Nam từ những năm 70 của thế kỷ trước, nhưng chỉ như một ước vọng xa xôi, ai cũng nghĩ rằng nó chỉ dùng được ở vài ngành kỹ thuật sang trọng như hàng không vũ trụ hoặc các dự án quốc phòng... Ở Việt Nam ít ai biết về sự phát triển mạnh mẽ và xu thế phổ cập mạnh mẽ của thanh cốt sợi thuỷ tinh gia cường polimer (GFRP rebar - Glass fiber reinforced polymer rebar) đang diễn ra khắp thế giới... và Việt Nam chưa tận dụng cơ hội đưa loại vật liệu xây dựng hiện đại này nhưng lại rất bình dân này vào thực tiễn xây dựng ở Việt Nam, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng bất động sản như hiện nay. 

Bắt đầu từ ứng dụng GFRP cho phần bản mặt của các công trình cầu ô tô ở Bắc Mỹ thay thế cho cốt thép, nhằm hạn chế sự phá hoại cốt thép của thành phần Clo xâm nhập vào bê tông khi người ta buộc phải rải muối lên mặt cầu đường để phá tan băng tuyết cho xe lưu thông những năm 1980, đến nay càng ngày càng nhiều ứng dụng của GFRP được nghiên cứu và phát triển.  
  
Thống kê sơ bộ có trên 30 quốc gia phát triển đã có nhiều nghiên cứu và sử dụng GFRP, riêng tại Mỹ có trên 3000 doanh nghiệp với 250.000 lao động đang làm việc trong ngành nghề liên quan đến GFRP, đã có nhiều Hiệp hội về sản xuất ứng dụng các dạng sản phẩm của GFRP được ra đời, trong đó nổi tiếng nhất là ACMA (American composites manufacturers association).  

Với sự ra đời của Hiệp hội sản xuất Composite Mĩ thì sự phát triển của GFRP tại Bắc Mỹ được đẩy nhanh thêm vì hiệp hội chịu trách nhiệm thúc đẩy ban hành các tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn thử nghiệm chất lượng sản phẩm, quy phạm thi công chuyên dùng cho GFRP, hối thúc chính quyền ban hành các chính sách để mở đường cho GFRP phát triển mạnh mẽ hơn. 

Ở Trung Quốc, GFRP được nghiên cứu và ứng dụng cho các cây cầu cho người đi bộ từ 1982, qua gần ba mươi năm nghiên cứu đến nay đã có sản lượng sử dụng GFRP hàng năm tăng nhanh chóng như bảng thống kê ở dưới, với các dự án quan trọng... Hơn nữa Trung Quốc đã trở thành một cường quốc sản xuất sợi thuỷ tinh và thiết bị chế tạo, sản xuất GFRP xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới. 



Quy trình sản xuất FRP 

Đối với Việt Nam, việc sản xuất và ứng dụng GFRP sẽ có nhiều thuận lợi hơn các nước khác vì: 
- Việt Nam có nguồn cát trắng chất lượng cao, khối lượng rất lớn phân bố rộng ở Miền Trung để sản xuất ra sợi thuỷ tinh chất lượng cao, là nguồn vật liệu quan trọng chiếm tỷ lệ trên 70% về khối lượng của GFRP. 
- Đầu tư nhà máy sản xuất GFRP từ cát trắng thành sản phẩm GFRP khá nhỏ so với sản xuất từ quặng ferit ra thép cán, phù hợp với năng lực của nền kinh tế Việt Nam. 
- Các nhà máy sản xuất GFRP không đòi hỏi kỹ thuật cao, không cần diện tích lớn và không gây ô nhiễm môi trường như các nhà máy luyện cán thép. 
- Việc đưa GFRP vào thay thế thép cho các công trình xây dựng ở ven biển, hải đảo, ở nơi ngập mặn, nơi đất phèn... hoặc đưa GFRP vào các bộ phận ngầm dưới lòng đất của công trình nhà cửa, cầu cống là rất bức thiết. 
- Với các tiêu chuẩn thiết kế và quy trình quy phạm hỗ trợ nghiệm thu sản phẩm và hướng dẫn thi công cốt sợi GFRP cho kết cấu bê tông cốt thép đã được Hiệp hội bê tông Mỹ 

ACI và các Hiệp hội Cầu đường Canada, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Trung Quốc xuất bản thì công tác thiết kế công trình sử dụng FRP không quá khó khăn với các kỹ sư xây dựng Việt Nam. Còn việc gia công, vận chuyển và lắp dựng cốt sợi GFRP trong công tác thi công lại thuận lợi hơn nhiều so với thi công thép thanh, do trọng lượng nhẹ, sạch sẽ và dễ cắt...  

 - Chi phí xây dựng công trình có thể giảm đến 7-10% khi ứng dụng GFRP thay thế thép, đặc biệt là chi phí duy tu sửa chữa công trình để khắc phục hiện tượng giảm tuổi thọ do ăn mòn cốt thép sẽ giảm gần như không còn... 

 1.  Đặc tính kỹ thuật của một số loại sợi thủy tinh 

2.Tiêu chuẩn thiết kế FRP của Trung Quốc 

3.Các công trình đã sử dụng FRP tại Trung Quốc 
 + Về đường sắt (tàu điện ngầm): Bao gồm các nhà ga, hầm ngầm dưới lòng đất của một số nhà ga tại Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Thâm Quyến. 
 + Mỏ khai thác: Mỏ khai thác than của công ty Hạ Tây Trường An, mỏ khai thác than, quặng thô của Tập đoàn năng lượng Thần Hoa Bắc Kinh. 
 + Sử dụng FRP trong đóng tàu tại Trung Quốc rất lớn đặc biệt trong thiết kế du thuyền. 
 + Đường cao tốc Thạch Thái (Thạch Gia Trang, tỉnh Thái nguyên). 
 + Quảng trường văn hóa Thiên Tân. 
 + Bờ kè sông Tương Giang, Hồ Nam. 
 + Bờ kè phía đông đường Phục Hưng, Thượng Hải. 
 + Bến tàu cao tốc trên cao, Nghi Sơn, Giang Nam. 

Sản lượng FRP các năm gần đây của Trung Quốc 
Năm 2010 sản lượng là 855.000 tấn 
Năm 2011 sản lượng là 946.000 tấn 
Năm 2012 (Tháng 1 đến tháng 9) sản lượng là 1.180.000 tấn 

Theo Đỗ Đức Thắng  


CTY TNHH TM DV TOÀN TIẾN - TOTICO
Phân phối & cung cấp vật liệu composite từ 2005 | Hotline - 0949.329.799
SP Chính: Sợi thủy tinh - Nhựa Polyester Resin - Nhựa Vinylester Resin
Keyword: bán sợi thủy tinh hcm, bán nhựa polyester tại hcm, bán nhựa vinyl tại hcm, nhà phân phối sợi thủy tinh, mua sợi thủy tinh ở đâu giá tốt nhất, bán sợi thủy tinh tại Đà Nẵng, vật liệu composite, nguyên vật liệu composite, sợi thủy tinh direct roving, sợi thủy tinh woven roving, sợi thủy tinh mat, chopped strand mat, nguyên vật liệu sản xuất tàu composite, nguyên vật liệu sản xuất bồn composite.

25 thg 8, 2015

[TÀU THUYỀN COMPOSITE] SỨC BỀN THAY ĐỔI THEO CHIỀU CỦA LỰC SO VỚI CHIỀU CỦA SỢI [TÀU FRP - P.5]

SỨC BỀN CỦA SỢI THỦY TINH TRONG KẾT CẤU VỎ TÀU COMPOSITE
Chất dẻo gia cường bằng sợi thủy tinh FRP có một số đặc tính riêng, cho nên cần xem xét, phân tích và đúc kết. Trong thực tế, ở nhiều trường hợp, trên cơ sở kinh nghiệm của các tàu đã làm, người ta đơn giản hóa để áp dụng kỹ thuật thiết kế thông thường. Một trong những lý do cơ bản để làm như vậy là tải cục bộ hay trên toàn thân tàu cỡ nhỏ đều không được nghiên cứu và chỉ dẫn rõ rang, mà hầu như chỉ là gần đúng. Cho nên việc phân tích kết cấu tàu nhỏ hiếm khi thỏa đáng, trừ trường hợp đối với tàu đòi hỏi khắt khe về giảm trọng lượng không cho phép sai số lớn. Thông thường trong thiết kế người ta dựa vào khả năng mang tải gần đúng của tàu mẫu đã qua thực tế trong một thời gian dài, rồi từ đó áp dụng cho các thiết kế sau. Dĩ nhiên, như vậy dễ dẫn đến những thiết kế sai lầm tiếp nối nhau. Nhưng, đối với tàu nhỏ thì cũng ít khi xảy ra trục trặc bởi lẽ để cạnh tranh, các nhà sản xuất tàu nhỏ cũng cố ý chỉ sản xuất vài mẫu tàu không khác nhiều so với mẫu ban đầu đã thành công trong sử dụng. Giả sử như mẫu tàu xuất hiện sự hư hỏng thì họ tìm cách tăng them sức bền. Vì vậy các loại tàu nhỏ FRP ngày nay được chế tạo theo quan điểm dung hòa giữa tuổi thọ và giá thành thấp nhất, tất nhiên loại trừ quan điểm chỉ chạy theo lợi nhuận mà lơ là với chất lượng.

PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT CỦA LAMINAT FRP
So với kim loại, thì laminat sợi thủy tinh có những tính chất đặc biệt khác sau đây:

1.SỨC BỀN THAY ĐỔI THEO CHIỀU CỦA LỰC SO VỚI CHIỀU CỦA SỢI
Để dễ hiểu, chúng ta hãy hình dung một mảnh vải vuông roving dệt hay một mảnh vải Tissue thủy tinh. Nếu ta kéo căng chúng theo chiều dọc của sợi dọc hoặc sợi ngang, thì sức bền tương đối cao và bằng nhau. Nhưng nếu ta kéo căng theo chiều chéo (so với sợi dọc hoặc ngang), thì ngay lập tức các sợi sẽ xô dạt lên nhau làm cho miếng vải méo mó thành hình bình hành. Đó chính là vì với lực kéo xiên như thế thì sức bền của mảnh vài thủy tinh bị giảm. Nói cách khác sức bền của laminat FRP phụ thuộc vào chiều của lực so với chiều của sợi thủy tinh. Roving dệt WR và các loại vải thủy tinh dệt không thuộc loại đẳng hướng đều có đặc tính trên, mà thông thường sức bền tổng thể đều thấp hơn sức bền của sợi dọc khoảng 20%. Trái lại, MAT-CSM bản chất nó là các sợi độc lập trải ngẫu nhiên, nhiều hướng khác nhau, nên nó thuộc loại đẳng hướng.


Hình trên mô tả sự thay đổi sức bền uốn của laminat FRP được cấu tạo từ 3 loại vải sợi thủy tinh MAT, MAT kết hợp WR (roving dệt) và Roving dệt (WR), khi chiều của lực thay đổi từ 0 độ (tức theo chiều của sợi dọc) đến 90 độ (tức thẳng góc với chiều của sợi dọc). Các trị số trên trục tung và hoành biểu thị sức bền uốn của laminat. Ta thấy, với MAT thì sức bền đồng đều theo các chiều tác dụng của lực. Nhưng với MAT kết hợp với roving dệt (WR) thì ở 45 độ sức bền có giảm, đặc biệt nếu laminat chỉ có roving dệt thì ở 45 độ sức bền giảm khá rõ rệt. Từ đây có thể giải thích vì sao laminat một chiều chịu ứng lực rất cao nếu lực theo cùng chiều của sợi. Tuy nhiên trong thực tế ứng suất tổng các chiều rất thấp, vì còn liên quan đến resin và ứng lực không thể diễn ra đúng theo chiều của sợi như ta mong muốn. Đây chính là chỗ đòi hỏi người thiết kế sáng suốt và bố trí hợp lý chiều của sợi thủy tinh một cách hợp lý nhất tại nơi cần thiết cho phù hợp với chiều của lực.

Đang tiếp tục cập nhật...


CTY TNHH TM DV TOÀN TIẾN - TOTICO
Phân phối & cung cấp vật liệu composite từ 2005 | Hotline - 0949.329.799
SP Chính: Sợi thủy tinh - Nhựa Polyester Resin - Nhựa Vinylester Resin
Keyword: bán sợi thủy tinh hcm, bán nhựa polyester tại hcm, bán nhựa vinyl tại hcm, nhà phân phối sợi thủy tinh, mua sợi thủy tinh ở đâu giá tốt nhất, bán sợi thủy tinh tại Đà Nẵng, vật liệu composite, nguyên vật liệu composite, sợi thủy tinh direct roving, sợi thủy tinh woven roving, sợi thủy tinh mat, chopped strand mat, nguyên vật liệu sản xuất tàu composite, nguyên vật liệu sản xuất bồn composite.
TOTICO

Phân phối & cung cấp Vật liệu composite - Nhựa compostie TOÀN QUỐC từ 2005
nhựa composite, vật liệu composite, bồn composite, composite polymer, nhựa polyester, bọc phủ composite

4 thg 8, 2015

[BỒN COMPOSITE] TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT BỒN COMPOSITE


Dựa trên kinh nghiệm hơn 10 năm (từ 2005) cung ứng nguyên vật liệu sản xuất bồn composite (bồn hóa chất composite, bồn chứa thực phẩm composite, bồn xử lý chất thải composite,...) chúng tôi tổng hợp một số nguyên vật liệu chính thường được khách hàng sử dụng như sau, làm tài liệu tham khảo căn bản cho các nhà sản xuất mới gia nhập ngành sản xuất bồ bể composite:

1. SỢI GIA CƯỜNG:
* Sợi MAT (Chopped Strand Mat - CSM):
Nhà sản xuất: KCC (Hàn Quốc) - Nittobo (Nhật Bản)
Quy cách: 300g/m2 hoặc 450g/m2
Đóng gói: 30kg/cuộn

* Sợi Roving E (Woven Roving - EWR):
Nhà sản xuất: Jushi (Trung Quốc)
Quy cách: 600g/m2, 800g/m2
Đóng gói: 40kg/cuộn

* Sợi cuốn Direct (Direct Roving E)
Nhà sản xuất: Jushi (Trung Quốc)
Quy cách: 2400TEX
Đóng gói: 16-18kg/cuộn

* Sợi Tissue (sợi làm bề mặt)
Nhà sản xuất: Jushi (Trung Quốc)
Quy cách: 30g/m2
Đóng gói: 9kg/cuộn

2. NHỰA POLYESTER RESIN:
* Nhựa Polyester Resin 8120 (UPR)
Nhà sản xuất: Qualipoly (Đài Loan)
Đóng gói: 220kg/phuy

3. NHỰA VINYLESTER RESIN:
* Nhựa Vinylester Resin 802EX (dưới 100 độ C)
Nhà sản xuất: Showa Denko (Nhật Bản)
Đóng gói: 200kg/phuy
*Nhựa Vinylester Resin 901 (dưới 100 độ C)
Nhà sản xuất: Swancor (Đài Loan)
Đóng gói: 200kg/phuy
* Cao cấp hơn khi làm bồn thực phẩm hoặc bồn chịu nhiệt độ cao hơn thì sử dụng vinylester resin 806EX (SW907 - SW977)


CTY TNHH TM DV TOÀN TIẾN - TOTICO
Phân phối & cung cấp vật liệu composite từ 2005 | Hotline - 0949.329.799
SP Chính: Sợi thủy tinh - Nhựa Polyester Resin - Nhựa Vinylester Resin
Keyword: bán sợi thủy tinh hcm, bán nhựa polyester tại hcm, bán nhựa vinyl tại hcm, nhà phân phối sợi thủy tinh, mua sợi thủy tinh ở đâu giá tốt nhất, bán sợi thủy tinh tại Đà Nẵng, vật liệu composite, nguyên vật liệu composite, sợi thủy tinh direct roving, sợi thủy tinh woven roving, sợi thủy tinh mat, chopped strand mat, nguyên vật liệu sản xuất tàu composite, nguyên vật liệu sản xuất bồn composite.

31 thg 7, 2015

[SỢI THỦY TINH] PHÂN PHỐI SỢI THỦY TINH MAT KCC - HÀN QUỐC (CSM501-300 & CSM501-450)

TOÀN TIẾN - PHÂN PHỐI SỢI THỦY TINH MAT KCC - HÀN QUỐC
HOTLINE: 0949.329.799










***

CTY TNHH TM DV TOÀN TIẾN - TOTICO
Phân phối & cung cấp vật liệu composite từ 2005 | Hotline - 0949.329.799
SP Chính: Sợi thủy tinh - Nhựa Polyester Resin - Nhựa Vinylester Resin
Keyword: bán sợi thủy tinh hcm, bán nhựa polyester tại hcm, bán nhựa vinyl tại hcm, nhà phân phối sợi thủy tinh, mua sợi thủy tinh ở đâu giá tốt nhất, bán sợi thủy tinh tại Đà Nẵng, vật liệu composite, nguyên vật liệu composite, sợi thủy tinh direct roving, sợi thủy tinh woven roving, sợi thủy tinh mat, chopped strand mat, nguyên vật liệu sản xuất tàu composite, nguyên vật liệu sản xuất bồn composite.

28 thg 7, 2015

[TÀU THUYỀN COMPOSITE KẾT CẤU VỎ TÀU FRP (TÀU FRP - P.4)

Vỏ tàu FRP có 2 dạng kết cấu cơ bản: vỏ đơn và vỏ kép

A. KẾT CẤU TÀU CÓ VỎ ĐƠN:
Tương tự như các tàu thuyền vỏ gỗ, thép thông thường, vỏ tàu FRP được tạo nên bởi các laminat composite (đủ chiều dày) có áo bên ngoài, liên kết với các xà, dầm dọc và ngang tạo thành một cấu trúc liên hoàn vững chắc của vỏ tàu. Đây là cấu trúc đơn giản nhất được áp dụng rất phổ biến cho các tàu cỡ nhỏ, thỏa mãn được sức bền với hình dáng uốn lượn của vỏ tàu.

1.CÁC KẾT CẤU KHUNG XƯƠNG:
Hệ thống cấu trúc khung xương gia cường vỏ tàu bao gồm các xà dọc, xà ngang, vách ngăn khoang, sườn hoặc kết hợp xà dọc với xà ngang. Nói chung ở các tàu gắn máy thì các xà dọc đáy thường được sử dụng làm bệ máy. Chúng được liên kết với các xà ngang đáy và vách ngăn để truyền lực sang hông vỏ tàu. Hông vỏ tàu có lắp máy thường không cứng vững vì hình dạng phức tạp, thường bố trí buồng ở có nhiều đồ đạc, do đó vách ngăn sẽ làm nhiệm vụ chịu lực. Nếu yêu cầu phải có xà ngang thì nói chung chúng phải nằm sâu phía dưới để không ảnh hưởng đến bố trí nội thất bên trong các buồng. Ở mặt khác xà ngang thường nặng hơn dầm dọc nên khó hòa hợp với trang bị bên trong buồng ở. 

Còn với thuyền buồm thì các dầm, xà nói chung là nhỏ và ít, do hình dáng đơn giản. Với thuyền lớn hơn có ki thì ít nhất cũng có 2 dầm dọc được liên kết chặt chẽ với một loạt xà ngang đáy để giữ ki.
Một số dạng dầm dọc và xà ngang thông dụng, hầu hết đều áp dụng kết cấu “bánh kẹp thịt” – sandwich và được mô tả như sau:

a) Lõi xốp được bọc laminat FRP tại chỗ và liên kết với vỏ tàu. Có rất nhiều cách thực hiện, kể cả tạo dáng sơ bộ bằng khuôn plastic hay FRP hoặc một rãnh lõm để tạo dáng cho lõi xốp.
b)Tương tự như kiểu nêu trên, nhưng có một số lớp gia cường một chiều ở đỉnh dầm để tang độ cứng vững và sức bền.

c)Lõi bằng gỗ hoặc ván ép. Ở đây dầm được thiết kế theo sức bền của gỗ vì mô đun đàn hồi của gỗ tương đương với FRP, cho nên FRP chỉ làm nhiệm vụ chủ yếu là bảo vệ và giữ gỗ áp sát vào thành vỏ tàu. Không dung gỗ làm dầm đáy tàu vì nó có thể bị mục hoặc cong vênh khi gặp nước. Tuy nhiên, trong thực tế công nghiệp nói chung, phần lớn các nhà xây dựng thích dùng gỗ ván hơn là gỗ tấm vì nó dễ ổn định kích thước. Với dầm gỗ làm lõi thì điều quan trọng là chỗ thành đứng và chỗ gối đầu nhau sao cho duy trì sức bền đồng đều.

d) Dầm đúc sẵn: được gắn vào vỏ tàu tại các nóc. Ưu điểm của loại này là dễ kiểm soát kích thước ở vùng bị giới hạn, ví dụ bệ máy và nơi không cần phải có lõi.

e) Dạng nửa ống, trong đó nửa ống bằng vật liệu các tông làm lõi. So với dầm kiểu a thì kém hiệu quả hơn vì tính chất hình học của nó, cho nên chủ yếu áp dụng cho tải trọng nhẹ.

f)Bộ khung đúc sẵn, được gắn vào vỏ tàu FRP tại các góc đáy và bên trong thường được nạp đầy xốp. Dạng này thường được áp dụng cho các tàu nhỏ gắn máy.


Các thành phần của kết cấu bộ khung xương phải chạy liền qua các kết cấu đỡ nó nếu không có trở ngại, đồng thời phải dán gắn cứng vững với kết cấu ấy. Chỗ nào không thể thực hiện được thì điểm nối cuối phải được thiết kế cẩn thận sao cho giảm tối đa tải trọng trên laminat FRP, vì chính laminat này sẽ truyền tải cắt từ dầm sang kết cấu đỡ nó.

2. VÁCH NGĂN KHOANG:
Số lượng, vị trí và kết cấu vách của các tàu nhỏ nói chung xuất phát từ bố trí nhiều hơn là do kết cấu tàu. Với tàu nhỏ, máy có thể kẹp ngoài hoặc lắp bên trong, thì hiếm khi có vách ngăn. Nếu tàu lớn hơn một chút và lắp máy bên trong thì có vách ngăn khoang mũi và khoang máy theo yêu cầu của khách hàng. Với tàu lớn hơn nữa thì có thể thêm vách ngăn nếu không gian cho phép. Khi vách có chiều rộng khoảng 15-20 feet cần được liên kết tốt với vỏ tàu, thì nó thường phải đi xuông sát đáy để tăng độ cứng vững dọc tàu, trừ khi đáy quá sâu.

Với các thuyền buồm (sailboats) thì số lượng vách ngang bị hạn chế vì lý do duy nhất là lực tải khi thuyền phải chạy toàn tốc trong thời tiết khó khan. Các thuyền đua lớn hiện nay thường có các vách ngang hoặc các khung sườn. Vách ngang thường cấu tạo từ ván ép vì nó cứng vững mà không đắt tiền. Ít khi dùng ván ép làm khung xương, trừ trường hợp tàu rất lớn, đòi hỏi sức bền, thì áp dụng với các chiều dầy thích hợp. Thông thường với tàu 20-30 foot, thì chiều dày vách ngang khoảng ½ inch, với tàu cá lớn hơn thì ¾ inch. Tuy so với kết cấu sandwich thì ván ép nặng hơn, nhưng do giá thành thấp nên nó vẫn được dùng.

B.TÀU VỎ KÉP
Cấu trúc sandwich – nguyên lý của cấu trúc này là đưa trục uốn trung hòa ra xa lớp áo vỏ, làm cho sức bền uốn của vỏ tàu tăng cao, trong khi lõi và vật liệu xốp nhẹ chịu ứng xuất nén và cắt là chủ yếu. Cấu trúc sandwich trên tàu thường áp dụng ở những vùng có diện tích lớn như: sàn đi, vách, đỉnh nóc cabin hoặc chịu ứng lực cao (nếu vỏ đơn thì phải rất dày) hoặc ở chỗ sâu mà sàn buồng lại cao.v.v…Vì lõi xốp có sức bền nén thấp nên khi cần thiết lồng vào bên trong chất lõi có sức bền cao hơn bằng cách bắt bulong. Nếu tải định mức tương đối nhẹ thì thường có thể thay lõi bằng các tấm lớn kẹp chặt bằng bulong. Nếu tất cả vỏ tàu đều phải tăng sức bền thì người ta lại thích trở về vở đơn hơn, vì không phải dùng lõi và tránh hiện tượng ngấm nước làm ảnh hưởng đến sức bền của các chỗ gắn dán.

Để minh họa cấu trúc sandwich trên tàu FRP, trên hình 2 đến hình 6-XVII là mặt cắt giữa với các cấu trúc tương đối điển hình của các tàu FRP khác nhau. Từ các minh họa này chúng ta thấy các cấu trúc sandwich được áp dụng rất nhiều cho các xà, dầm, cho sàn ngồi, đi lại, mặt boong, vách ngăn. Riêng với vỏ tàu thì áp dụng tại các nơi chịu lực va đập có ứng suất uốn cao. Đặc biệt đối với tàu cá, tàu đánh tôm đòi hỏi phải có 
Hình 2-XVII: Mặt cắt xuồng nhỏ
Hình 3-XVII: Mặt cắt thuyền buồm nhỏ
Hình 4-XVII: Mặt cắt tàu tuần tra lắp ráp máy trong hoặc ngoài
Hình 5-XVII: Mặt cắt thuyền buồm đại dương
Hình 6-XVII: Mặt cắt du thuyền lớn lắp máy
Hình 7-XVII: Mặt cắt tàu tôm lưới kéo
Theo tác giả: THẠC SĨ NGUYỄN ĐĂNG CƯỜNG


CTY TNHH TM DV TOÀN TIẾN - TOTICO
Phân phối & cung cấp vật liệu composite từ 2005 | Hotline - 0949.329.799
SP Chính: Sợi thủy tinh - Nhựa Polyester Resin - Nhựa Vinylester Resin
Keyword: bán sợi thủy tinh hcm, bán nhựa polyester tại hcm, bán nhựa vinyl tại hcm, nhà phân phối sợi thủy tinh, mua sợi thủy tinh ở đâu giá tốt nhất, bán sợi thủy tinh tại Đà Nẵng, vật liệu composite, nguyên vật liệu composite, sợi thủy tinh direct roving, sợi thủy tinh woven roving, sợi thủy tinh mat, chopped strand mat, nguyên vật liệu sản xuất tàu composite, nguyên vật liệu sản xuất bồn composite.

14 thg 7, 2015

NGUYÊN LIỆU CƠ BẢN DÙNG CHO TÀU COMPOSITE (TÀU FRP - P.3)


1. POLYESTER, EPOXY, VINYL ESTER, RESIN
Ba loại resin cơ bản sử dụng cho tàu thuyền là: polyester, epoxy, hoặc vinylester, trong đó phổ biến hơn cả là polyester và vinylester vì các lý do sau:
  • Giá không đắt (mắc).
  • Cho phép áp dụng kỹ thuật sản xuất linh hoạt và đơn giản nhất.
  • Không độc hại cho người (so với epoxy)
  • Chịu hóa chất tốt
  • Tách khuôn dễ hơn và chịu nhiệt tốt.
Polyester rẻ hơn vinylester, tuy cường độ chịu lực và một vài đặc tính khác không bằng epoxy và vinylester, nên được sử dụng rộng rãi hơn cả. Polyester và vinylester thuộc loại vật liệu “chậm bắt lửa” nên nó khó bắt lửa và chậm cháy. Hiện nay ở Mỹ để phòng cháy nơi tiếp xúc với nhiệt độ cao, người ta áp dụng những cấu trúc xốp tách nhiệt hoặc phủ lớp sơn chống cháy để bảo vệ. 
*Các loại Polyester phổ biến sản xuât tàu composite: 


*Các loại Vinylester phổ biến sản xuất tàu composite:

(Nhựa Vinyl 802 của Nhật Bản mới được TOÀN TIẾN cung cấp ra thị trường nhưng đã nhận được sự phản hồi rất tích cực từ phía khách hàng, chất lượng tốt, giá cạnh tranh và hoàn toàn thay thế tốt cho Swancor 901)


2.GELCOAL:
Vẫn sử dụng 2 loại gelcoal: có hòa wax và không hòa wax, nhưng loại thứ nhất phổ biến hơn. Người ta dùng một số chất độn hoặc phụ gia thích hợp để dễ dàng thi công ở những thành đứng của vỏ tàu và tăng khả năng chống cháy.
*Các loại gelcoal phổ biến dùng làm tàu composite:


3.CHẤT XÚC TÁC VÀ XÚC TIẾN:
Thường sử dụng 2 cặp nguyên liệu sau đây:

  • Xúc tác: MEKP với xúc tiến Cobalt naphthanat.
  • Xúc tác: Cuemene hydroperoxit với xúc tiến managanese naphthanat.
  • Xúc tác và xúc tiến phải phù hợp như nêu trên.

*Các loại xúc tác phổ biến dùng làm tàu composite:

  • Trigonox V388
  • Butanox M50
  • Cobalt 6%


4.SẢN PHẨM VÀ SỢI THỦY TINH GIA CƯỜNG:
Với tàu thuyền cũng sử dụng các loại vật liệu gia cường sau đây:
Vải: Dùng cho những bề mặt vỏ tàu lộ diện và cấu trúc cabin để đảm bảo vẻ đẹp, đồng thời để sửa chữa những khiếm khuyết của laminat. 
Roving dệt WR: Khi áp dụng công nghệ hand lay up thì roving dệt có những ưu điểm sau:
  • Dễ cầm tay để trải, dễ treo.
  • Tạo laminat nhanh để đạt chiều dày cần thiết.
  • Cường độ chịu lực, độ cứng vững cao hơn MAT.
  • Chịu va đập tốt do tao sợi không xoắn và liên tục.
Roving dệt thường là loại dày (nặng), tùy theo cỡ tàu: 18,24oz thậm chí đế 60oz trên 1 yard vuông (yd2). (1oz=28,35g).

5.MAT CSM
*Tàu thuyền MAT CSM có những ưu điểm sau:
  • Giá trên trọng lượng đơn vị (kg) của laminat hoặc trên đơn vị chiều dày rẻ hơn:
  • Ứng lực phân bố đều theo một hướng
  • Dễ trải lớp ở những nơi khô, hẹp.
  • Dễ thấm resin và tạo dáng phức hợp so với sản phẩm thủy tinh khác.
Thường dùng loại MAT: ¾-4 oz/ft2, nhưng phổ biến nhất là 1-1/2 oz/ft2. Ngoài MAT, còn sử dụng tao sợi cắt ngắn khi áp dụng công nghệ phun bắn cho những cấu trúc phù hợp.
*Các loại sợi MAT (CSM) phổ biến dùng làm tàu composite:

  • Sợi thủy tinh KCC 300, 450 (KCC - Hàn Quốc)
  • Sợi thủy tinh Nittobo 300, 450 (Nittobo - Nhật Bản)
  • Tàu thuyền composite là sản phẩm mang tính sử dụng lâu dài nên chúng ta không nên sử dụng sợi Trung Quốc vì sợi TQ được làm từ keo kém chất lượng nên giảm độ kết dính, khi lăn nhựa sợi không phân bố đều trên bề mặt thuyền nên khi sản phẩm hoàn thành: có chỗ dày, chỗ mỏng...Thợ lành nghề lâu năm may ra khắc phục và giảm được một phần nào đó nhược điểm.

6.ROVING MỘT CHIỀU
Đây cũng là vật liệu gia cường phù hợp cho tàu thuyền, nó cho phép bố trí chiều chịu lực chính ở nơi cần thiết. Nó đảm bảo độ cứng vững và cường độ chịu lực cao đồng thời dễ dàng đạt tối ưu tỷ lệ trọng lượng và sức bền. Tuy nhiên nói chung giá trên đơn vị trọng lượng cao hơn roving dệt. 
*Các loại Roving thưởng sử dụng gia cố tàu composite:

  • Roving EWR 600, 800 của Jushi - Trung Quốc (Loại này sử dụng khá ổn định. Ở thị trường VN chưa có loại roving khác nên khách hàng thường phải sử dụng loại này)


7.MAT và ROVING KẾT HỢP
Để vừa tăng độ chịu lực, tiết kiệm thời gian và resin trong thực hiện laminat, thường MAT và roving được trải lớp xen kẽ. Có thể lăn ép resin cho từng loại riêng biệt hoặc kết hợp lăn ép resin đồng thời hai loại một lúc.

8.SẢN PHẨM TẨM SẴN RESIN “PREGREG”
Ưu điểm là tỷ lệ sợi thủy tinh cao, kiểm soát được tỷ lệ resin/sợi thủy tinh, hạn chế resin dư thừa và có thể sử dụng resin có độ nhớt cao, đồng thời cường độ laminat cao. Nhược điểm lớn nhất của vật liệu này là: hạn chế áp dụng cho tàu nhỏ, thời gian lưu trữ ngắn, khó cầm tay trải lớp vì dính. Ngoài ra nếu tự sản xuất prepreg, thì đòi hỏi thêm thiết kế và điều kiện bảo quản lưu trữ, đồng thời khi thực hiện laminat đúng tiêu chuẩn thường phải áp dụng bơm hút chân không. Prepreg nói chung được đóng rắn dưới áp lực và nhiệt độ nâng cao: 200-300 độ F. Giá cao cũng là lý do hạn chế phạm vi ứng dụng của loại vật liệu này.

TOTICO

Phân phối & cung cấp Vật liệu composite - Nhựa compostie TOÀN QUỐC từ 2005
nhựa composite, vật liệu composite, bồn composite, composite polymer, nhựa polyester, bọc phủ composite

15 thg 6, 2015

Toàn Tiến (TOTICO) cung cấp nguyên vật liệu sản xuất tàu composite - tàu FRP từ 2005

Toàn Tiến đang phân phối và cung cấp nguyên vật liệu sản xuất tàu composite - tàu FRP dưới đây - HOTLINE: 0949.329.799 - www.toantien.com

I. NHỰA (KEO):

1. Nhựa Vinyl Ester Resin:
- Nhựa RIPOXY - 802EX
Xuất xứ: Nhật Bản
Nhà sx: SHOWA
Quy cách đóng gói: 200kg/phuy

- Nhựa SWANCOR-901,907,977
Xuất xứ: Đài Loan
Nhà sx: Swancor
Quy cách đóng gói: 200kg/phuy

2. Nhựa Polyester Resin:
- Nhựa Qualipoly 8120:
Xuất xứ: Đài Loan
Nhà sx: Qualipoly 
Quy cách đóng gói: 220kg/phuy

- Nhựa Luxchem 8201PT:
Xuất xứ: Malaysia
Nhà sx: Luxchem 
Quy cách đóng gói: 220kg/phuy

- Nhựa En Chuan 6120TA:
Xuất xứ: Đài Loan
Nhà sx: En Chuan
Quy cách đóng gói: 220kg/phuy

II. SỢI THỦY TINH:



1. Sợi thủy tinh Chopped Strand Mat (CSM)
- Sợi thủy tinh KCC CSM501:
Xuất xứ: Hàn Quốc
Nhà sx: KCC
Quy cách đóng gói: 30kg/cuộn

- Sợi thủy tinh NITTOBO
Xuất xứ: Nhật Bản
Nhà sx: Nittobo
Quy cách đóng gói: 30kg/cuộn

2. Sợi thủy tinh Woven Roving (EWR)
- Sợi thủy tinh Roving 600
Xuất xứ: Trung Quốc
Nhà sx: Jushi
Quy cách đóng gói: 40kg/cuộn

- Sợi thủy tinh Roving 800
Xuất xứ: Trung Quốc
Nhà sx: Jushi
Quy cách đóng gói: 40kg/cuộn

II. GELCOATS


1. Gelcoats trong
- Gelcoats trong LBA9888
Xuất xứ: Malaysia
Nhà sx: Luxchem
Quy cách đóng gói: 20kg/thùng

- Gelcoats trong 2740PT
Xuất xứ: Đài Loan
Quy cách đóng gói: 20kg/thùng

2. Gelcoats trắng:
- Gelcoats trắng LBA9777
Xuất xứ: Malaysia
Nhà sx: Luxchem
Quy cách đóng gói: 20kg/thùng

Thị trường TOÀN TIẾN đang cung cấp: ĐÀ NẴNG, KHÁNH HÒA, TPHCM, VŨNG TÀU, HẢI PHÒNG, HÀ NỘI, THANH HÓA,...
TOTICO

Phân phối & cung cấp Vật liệu composite - Nhựa compostie TOÀN QUỐC từ 2005
nhựa composite, vật liệu composite, bồn composite, composite polymer, nhựa polyester, bọc phủ composite

Ưu điểm của vật liệu composite FRP trong lĩnh vực tàu cỡ nhỏ (Tàu FRP - P.2)

Sự phát triển nhanh chóng các loại tàu thuyền composite FRP, hiển nhiên xuất phát từ những ưu điểm hơn hẳn của loại vật liệu này so với các loại vật liệu khác (gỗ, thép, nhôm,.v.v…) nếu đánh giá một cách tổng hợp. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng sự so sánh ở đây chỉ hợp lý đối với các loại tàu cỡ nhỏ thường với chiều dài dưới 100 foot, bởi lẽ với các tàu lớn hơn thì FRP lại không thích hợp vì nhiều lý do khác nhau.
Sau đây chúng ta phân tích những ưu, nhược điểm cụ thể về các mặt của FRP đối với các loại tàu thuyền cỡ nhỏ so với các vật liệu đóng tàu khác.



I. CHỊU ĐƯỢC MÔI TRƯỜNG BIỂN:
Rất phù hợp với môi trường biển: không sét gỉ, không bị ăn mòn khi hoạt động lâu dài trong môi trường nước và không khí biển. Nó cũng không bị ảnh hưởng với nhiều chất ô nhiễm môi trường có ở song và cầu cảng. Tuy nhiên đáy tàu vẫn phải sơn chống hà giống như tàu gỗ và thép khi hoạt động ở vũng nước mặn hoặc nước lợ.

II. NHE:
Nếu thiết kế và thi công đúng tiêu chuẩn thì tàu FRP nhẹ tương đương với tàu nhôm và chỉ bằng khoảng 50% trọng lượng tàu gỗ hoặc thép cùng cỡ. Ưu điểm này cho phép tăng sức chở của tàu.

III. SỨC BỀN CAO:
Sức bền của FRP cao so với trọng lượng của nó. Ảnh hưởng của môi trường biển đến đặc tính vỏ tàu, trong điều kiện hoạt đọng lâu dài là nhỏ. Có những tàu sau 5 năm hoạt động trọng lượng vỏ tàu dường như không thay đổi (vì ít hà bám) và vẫn đảm bảo tốc độ tàu.

a.Về độ cứng vững:
Thông thường MFP có môđun đàn hồi thấp dưới 1 ­­x 106 PSI, trong khi thép là 30 x 106 PSI và nhôm là 10 x 106 PSI. Nếu sử dụng tỷ lệ sợi thủy tinh cao thì mô đun đàn hồi của FRP có thể lên đến 6 x 106 PSI. Tuy nhiên nó vẫn đáp ứng được sức bền vỏ tàu cỡ nhỏ, nhưng có nhược điểm là trong thực tế khó không chế được mức độ sai lệch trọng lượng.

b.Về sức bền vỏ tàu:
Tuy sức bền cơ bản của FRP vẫn thỏa mãn sức bền của cấu trúc vỏ tàu nhưng sức bên mỏi thấp hơn kim loại. Cho nên cần xem trong thiết kế và lựa chọn tải trọng và hệ số an toàn hợp lý. Một vấn đề cần lưu ý them là tại các vị trí tập trung ứng lực như góc hầm hàng và mặt boong hoặc các chỗ giao tuyến, các chỗ xẻ chữ V, v.v…cần phải có cấu trúc cứng vững hợp lý. Một điều nữa là vật liệu FRP khi chịu tải cao và lâu dài thì thường gây cho người ta cảm giác lo ngại mặc dù cấu trúc của tàu đã được tính toán đủ sức bên đáp ứng được tải trọng của nó.

c.Về cấu trúc:
Nói chung vỏ tàu FRP đều được đúc thành một cấu trúc liên hoàn để boong tàu, cabin, nóc cabin tránh các loại mối nối, ghép. Do đó cấu trúc tàu trở thành cứng vững, đảm bảo độ kín nước, v.v…Đây cũng là ưu điểm hơn tàu gỗ.

4. CHỊU HÓA CHẤT:
Tàu FRP không bị tác động bởi muối hoặc các hóa chất trong môi trường biển. Nó cũng không thể bị ảnh hưởng của hiện tượng điện phân. Đây là ưu điểm hết sức cơ bản đảm bảo tuổi thọ của vỏ tàu và thắng thế so với vật liệu thép. Có thể nói FRP là vật liệu số một thích hợp cho môi trường khí hậu biển và nước biển về mặt chịu hóa chất và thời tiết.

5. TẠO DÁNG VÀ THIẾT KẾ THUẬN LỢI:
Đặc tính của vật liệu FRP cho phép thực hiện đúc các hình dáng phức hợp một cách dễ dàng và kinh tế. Bằng cách chọn các loải vải sợi thủy tinh gia cường phù hợp, sắp xếp sợi thủy tinh theo chiều chịu ứng lực tối đa, các nhà thiết kế dễ dàng định ra các cấu trúc phù hợp, tối ưu về sức bền, trọng lượng và kinh tế. Ưu điểm này hơn hẳn tàu kim loại và gỗ.

6. TÍNH ĐÀN HỒI - DẺO:
Mô đun đàn hồi thấp của FRP làm cho nó có tính dẻo dai, đàn hồi do đó có khả năng chịu va đập. Đặc tính này được ứng dụng trong thiết kế những chỗ mà sự sai lệch bị giới hạn.

7. KHUÔN VÀ MÀU SẮC:
Khuôn được làm từ chính FRP. Màu sắc được phan gay vào lớp gelcoal làm mặt ngoài vỏ tàu. Cho phép tạo dáng vỏ tàu với các loại màu sắc đa dạng dễ dàng. Màu sắc bền, không phải sơn phủ sau nhiều năm tháng. Tuy nhiên màu sắc vẫn có thể phai màu hoặc bạc phấn, nên cũng có thể sơn trang trí lại sau một thời gian sử dụng.

8. DAO ĐỘNG:
Do đô mun đàn hồi thấp, tính đàn hồi của FRP có thể dẫn đến cấu trúc bị dao động nếu như độ cứng vững không được thiết kế một cách chuẩn mực, nhất là khi hệ thống máy và chân vịt tác động qua lại với nhau. Tính dẻo của FRP cũng dễ tạo cảm giác dao động.

9. CHỐNG CỌ SÁT:
Khả năng chống cọ sát của tàu FRP kém hơn các tàu kim loại, nhưng tốt hơn tàu gỗ. Vì vậy tất cả những nơi có khả năng bị tác động của lực ma sát thì đều phải trang bị đệm chống va đập hoặc các tấm chắn chống xây xước giống như tàu gỗ.

10. GIÁ THÀNH:
Nếu tính giá cả trên đơn vị trọng lượng tàu, thì tương đối cao so với tàu gỗ và thép cùng cỡ, bởi vì tàu FRP nhẹ hơn, nhất là khi chỉ chế tạo một tàu mẫu hoặc một số loại vỏ tàu FRP. Thế nhưng nếu tính đầy đủ khấu hao khuôn và thiết kế, trong điều kiện sản xuất seri vỏ tàu FRP, thì tổng giá thành của một tàu FRP chỉ cao hơn một chút so với tàu gỗ và thép cùng cỡ. Còn so với tàu nhôm, nếu sản xuất hàng loạt với cỡ tàu lớn thì giá thành thấp hơn và nếu sản xuất với số lượng hạn chế thì giá thành tàu FRP vẫn có thể cạnh tranh được.
Tuy nhiên, xết về tổng thể kể cả những lợi ích trong sử dụng như chi phí sửa chữa và bảo trì thấp, tuổi thọ tương đương, thì giá trị sử dụng của tàu FRP hoàn toàn cạnh tranh được với các loại tàu gỗ, thép, nhôm cùng cỡ.

11. TUỔI THỌ TÀU:
Theo đánh giá của Cơ quan kiểm tra thuộc Hải quân Mỹ và Cơ quan tuần tra bờ biển thì các tàu cỡ nhỏ sau 20 năm sử dụng vẫn có chất lượng tốt. Nếu thiết kế, thi công, bảo dưỡng, bảo trì và sử dụng đúng kỹ thuật, đảm bảo kết cấu cứng vững đúng kỹ thuật thì nói chung tuổi thọ của tàu FRP là lâu bền.

12.SỬA CHỮA:
Tàu FRP cho phép sửa chữa rất dễ dàng. Trừ khi xảy ra những sự cố, nhìn chung công việc sửa chữa không nhiều. Do đó chi phí sửa chữa thấp.

13. CHI PHÍ BẢO TRÌ:
Vì FRP không sét gỉ cho nên chi phí bảo trì, bảo dưỡng thấp, đặc biệt rất thấp nếu là tàu nhỏ. Tàu FRP nói chung không phải sơn phủ định kỳ như tàu thép, không phải cạo hà, sơn lườn tàu như tàu gỗ. Có chăng là chỉ sơn vá những chỗ bị xây xước khi bị va chạm cọ sát, hoặc khi màu sắc bị bạc nhiều muốn sơn lại cho đẹp mà thôi.

14.TÁI SINH:
Nếu là tàu thép, nhôm sau khi hết thời gian sử dụng thì có thể làm phế liệu nấu lại để cán thành những tấm thép, nhôm tái sinh cho mục đích sử dụng thích hợp. Với tàu gỗ thì cũng chỉ tận dụng những tấm gỗ cho mục đích thông thường không đáng kể. Vật liệu FRP thuộc loại chất dẻo đóng rắn không tái sinh được như các loại nhựa nhiệt dẻo, cho nên sau khi hết thời gian sử dụng thf cũng như tàu gỗ, chỉ có thể tận dụng những tấm cho mục đích thông thường không đáng kể. Có lẽ so với tàu thép, thì đây là nhược điểm của tàu FRP và tàu gỗ, không khắc phục được.
Qua phân tích trên, ưu điểm chung nhất của tàu FRP xuất phát từ ưu điểm của vật liệu composite – thủy tinh FRP và có thể tóm tắt như sau:
Ưu điểm: nhẹ, chắc, bền, chịu hóa chất, chịu môi trường biển, không sét gỉ, chống ăn mòn, chịu va đập và ma sát. Thiết kế, tạo dáng dễ dàng thuận lợi, màu sắc bền và đa dạng. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng, chi phí thấp, tuổi thọ lâu bền, giá cả cạnh tranh được với các vật liệu đóng tàu khác cùng cỡ.
Nhược điểm chính: Chỉ phù hợp với các tàu cỡ nhỏ và không tái sinh được. Tàu composite lớn nhất hiện nay trên thế giới có chiều dài 180foot (khoảng 54m) nhưng rất ít.
Trích sách "COMPOSITE SỢI THỦY TINH VÀ ỨNG DỤNG" của tác giả Nguyễn Đăng Cường
TOTICO

Phân phối & cung cấp Vật liệu composite - Nhựa compostie TOÀN QUỐC từ 2005
nhựa composite, vật liệu composite, bồn composite, composite polymer, nhựa polyester, bọc phủ composite

SẢN PHẨM COMPOSITE FRP

DỊCH VỤ COMPOSITE FRP

NGUYÊN VẬT SẢN XUẤT

NGUYÊN VẬT LIỆU COMPOSITE

TIN TỨC - KỸ THUẬT FRP

CHIA SẺ BLOG NÀY

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Plagiarism Checker